TRANG CHỦ TIN TỨC-HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN NỘI BỘ
Khách trực tuyến :61  
Số lượt truy cập : 94128
TÌNH HÌNH DỊCH HẠI TUẦN (TỪ NGÀY 12/9/2013 ĐẾN NGÀY 18/9/2013)

THÔNG BÁO

TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI 7 NGÀY
(Từ ngày 12 đến ngày  18 tháng 9 năm 2013) 

I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CÂY TRỒNG
1/ Thời tiết: Tuần qua thời tiết Hải Phòng trời nắng mưa xen kẽ.
2/ Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng :        
- Diện tích lúa vụ mùa: 40.555 ha;
- Trong đó: diện tích lúa gieo sạ: 2.719,5 ha,
(Diện tích lúa mùa sớm: 3.644 ha (chiếm 9,0% DTGC))
- Diện tích lúa đã gặt: 31 ha
- Diện tích lúa đã trỗ: 34.799 (85,6%)
- Lúa mùa trung:  làm đòng – trỗ bông.
II. NHẬN XÉT TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI 7 NGÀY QUA
1.     Sâu cuốn lá nhỏ lứa 7:
Trên trà lúa đang làm đòng: Mật độ sâu non (Tuổi 1- 2) phổ biến 30-35 con/m2 nơi cao 60-80 con/m2 cá biệt có nơi 180-200 con/m2 (An Dương, Kiến Thụy).
Diện tích phun trừ 3.500 ha, thời gian chỉ đạo phun trừ 20-25/9/2013.
2. Sâu đục thân hai chấm lứa 5:
Trưởng thành sâu đục thân hai chấm lứa 5 đã vũ hoá rộ và đẻ trứng; mật độ ổ trứng phổ biến 0,1- 0,2 ổ/m2 nơi cao 0,5- 0,7 ổ/m2 cá biệt có nơi 1- 2 ổ/m2. Sâu non lứa 5 nở và gây bông bạc tập trung trên trà lúa mùa trỗ sau 20/9/2013 trở đi.
Diện tích cần tập trung chỉ đạo phun trừ sâu đục thân 2 chấm lứa 5 toàn thành phố 3.500 ha.
3. Rầy nâu:
Trên các giống nhiễm (Nếp, Bắc thơm 7, Hương thơm, Xi 23, BC15, HYT 100... ) đang giai đoạn phơi màu - ngậm sữa rầy nâu lứa 7 bắt đầu nở. Mật độ rầy (tuổi 1 - 2, trưởng thành cánh ngắn) phổ biến 250-300 con/m2, nơi cao 700 - 1.000 con/m2, cá biệt có nơi 3.000 - 5.000 con/m2, rải rác ổ 7.000 con/m2 (Thủy Nguyên). Diện tích nhiễm rầy đến nay: 3.426 ha, trong đó rầy lứa 7: 755ha, nhiễm nặng lứa 7:62,3 ha.
4. Nhện gié:
Thời gian qua do điều kiện thời tiết thuận lợi nên nhện gié phát sinh, phát triển và gây hại  lúa mùa trên các giống: BC 15, HT1, BT7, Khang dân 18, HYT 100... (Thủy Nguyên).
Trên diện tích lúa đang làm đòng - làm đòng già: Tỷ lệ hại phổ biến 5- 7 % số dảnh, nơi cao 10- 15% (Tân Viên, Tân Dân - An Lão; Đại Đồng, Minh Tân - Kiến Thụy,...).
5. Chuột hại: Chuột gây hại gia tăng trên đồng ruộng, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 7 -10% số dảnh, nơi cao 20-30% số dảnh, cá biệt có nơi bị chuột gây hại 70-80% – mất trắng (81 ha). Diện tích nhiễm 1.892 ha, diện tích nhiễm nặng 510ha.
6. Bệnh khô vằn: Tỷ lệ bệnh phổ biến 15-20% số dảnh, nơi cao 40-50% số dảnh, cá biệt có nơi 65-70% số dảnh. Diện tích nhiễm  12.700 ha, diện tích nhiễm nặng 3.000ha.
7. Bệnh bạc lá: Tỷ lệ bệnh (Cấp 3-5) phổ biến 10-15% số lá, nơi cao 30-35% số lá cá biệt có nơi 65-70%. Diện tích 878 ha nhiễm bệnh cũ đã được phục hồi. Diện tích nhiễm thêm 462,7 ha.
III. DỰ KIẾN TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI TRONG THỜI GIAN TỚI:
1. Sâu cuốn lá nhỏ lứa 7:
Sâu non sâu cuốn lá nhỏ (CLN) lứa 7 nở rộ gây hại bộ lá đòng trên trà lúa chưa trỗ sau 20/9/2013. Do điều kiện thời tiết thuận lợi, khả năng mật độ sâu non sâu cuốn lá nhỏ lứa 7 trên đồng ruộng sẽ cao, nếu không chỉ đạo quyết liệt, hiệu quả, nhiều diện tích lúa sẽ bị  hại trắng bộ lá đòng, ảnh hưởng lớn đến năng suất vụ mùa.
2. Sâu đục thân hai chấm:
Sâu non lứa 5 gây dảnh héo trên trà lúa trỗ sau 20/9/2013 trở đi sẽ có diện tích (cục bộ) bị hại gây bông bạc với tỷ lệ cao nếu không được chỉ đạo phun trừ kịp thời, hiệu quả.
3. Rầy nâu lứa 7:  
Thời gian tới rầy nâu lứa 7 sẽ nở rộ và gây hại trên các giống nhiễm (Nếp, Bắc thơm 7, Hương thơm, Xi 23, BC15, HYT 100... ). Nhiều diện tích lúa ở giai đoạn chắc xanh – đỏ đuôi sẽ có mật độ rầy hại cao, sẽ có diện tích lúa bị ‘‘cháy” do rầy hại nếu không được kiểm tra, phát hiện và phun trừ kịp thời.
Các đối tượng: Bệnh khô vằn, chuột hại, nhện gié, bệnh bạc lá, lem lép hạt, sâu cắn gié (trên lúa trỗ muộn) ... tiếp tục phát triển và gây hại từ nay đến cuối vụ.
IV. ĐỀ NGHỊ BIỆN PHÁP XỬ LÝ, CHỦ TRƯƠNG CẦN TRIỂN KHAI THỰC HIỆN:
* Tăng cường cán bộ kỹ thuật theo dõi chặt chẽ diễn biến tình hình các đối tượng dịch hại trên đồng ruộng, tập huấn hướng dẫn nông dân các biện pháp kỹ thuật phòng trừ dịch hại an toàn, hiệu quả. Đặc biệt, cần củng cố các tổ đội diệt chuột, đánh bắt thủ công, hạn chế thấp nhất thiệt hại do chuột gây ra, bảo vệ sản xuất lúa vụ mùa 2013.                                                            
- Sâu đục thân 2 chấm lứa 5: chỉ đạo phun trừ sâu đục thân 2 chấm trên những diện tích lúa trỗ từ 20/9/2013 trở đi, chỉ phun trừ những diện tích có mật độ trứng 0,3 ổ/m2 trở lên. Nếu những diện tích lúa có mật độ ổ trứng cao 0,5 ổ/m2 trở lên thì phải phun thuốc 2 lần.
- Sâu cuốn lá nhỏ lứa 7: Cần xác định những diện tích lúa trỗ sau 20/9/2013 có mật độ sâu non từ 20 con/m2 trở lên để chỉ đạo phun trừ.
- Rầy nâu lứa 7: phát hiện sớm các ổ rầy và phun trừ kịp thời, đặc biệt lưu ý các trà lúa sau trỗ - ngậm sữa - chắc xanh, phun trừ kịp thời diện tích lúa có mật độ rầy hại 1.500 con/m2 trở lên (40-50 con/ khóm lúa) sẽ có diện tích lúa sẽ bị ‘‘cháy’’ rầy ảnh hưởng nghiêm trọng đến năng suất lúa.
Ngoài ra, cần theo dõi chặt chẽ các đối tượng dịch hại khác: Nhện gié, bệnh khô vằn, bệnh đen lép hạt, sâu cắn gié... để hướng dẫn nông dân phun trừ kịp thời, hiệu quả

                                                              KT. CHI CỤC TRƯỞNG

                                                              Phó Chi cục trưởng

                                                              Nguyễn Xuân Bình

                                                           (Đã ký)

 

 

 

 


 

 


  Danh sách tổ chức, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón
  Nghị định số 107/NĐ-CP ngày 14/9/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/ 2014
  Nghị định số 98/2020/NĐ-CP quy đinh xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
  Tăng cường chỉ đạo phun trừ sâu cuốn lá nhỏ lứa 6 bảo vệ sản xuất lúa vụ Mùa năm 2020
  Sở Nông nghiệp và PTNT ban hành Công điện về việc tăng cường chỉ đạo phun sâu cuốn lá nhỏ lứa 6, bảo vệ sản xuất lúa vụ Mùa 2020
  Tiếp tục phun trừ sâu cuốn lá nhỏ lứa 6 bảo vệ sản xuất lúa Mùa năm 2020
  Phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ lứa 6 bảo vệ sản xuất lúa mùa năm 2020
  Thông báo tình hình sinh vật gây hại lúa Mùa đến ngày 21/8/2020
  Danh sách tổ chức, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón
  Danh sách tổ chức, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón
  Danh sách tổ chức, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón
  Danh sách tổ chức, cá nhân đã đăng ký công bố hợp quy
  Nghị định số 04/2020/NĐ-CP
  Thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất Glyphosate được buôn bán, sử dụng đến ngày 30/6/2021
  Kế hoạch số 158/KH-SNN ngày 19/5/2020 của Sở Nông nghiệp và PTNT về việc phòng chống bệnh lùn sọc đen hại lúa, bảo vệ sản xuất vụ Mùa năm 2020.
  test
  Quyết định 688 ban hành áp dụng Hệ thống QLCL tiêu chuẩn ISO 9001:2015 vào hoạt động quản lý hành chính nhà nước của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật
  Quyết định số 68/QĐ-BVTV ngày 29/02/2016 v/v công bố Hệ thống quản lý chất lượng phù hợp Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008
  Quyết định số 08/QĐ-BVTV ngày 08/01/2013 v/v công bố Hệ thống quản lý chất lượng phù hợp Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008
  Nghị định 66/2016/NĐ-CP
  Nghị định 31/2016/NĐ-CP
  Ngày 10/6/2016 Bộ Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp trong các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và hội.
  Ngày 26/5/2016, Thủ tướng Chính phủ ban hành Nghị định số 47/2016/NĐ-CP Quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
  V/v hướng dẫn thực hiện chế độ thai sản theo quy định của Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13.
  Về việc gửi file điện tử hồ sơ trình giải quyết công việc


Công ty CP nữ hoàng Châu Á


Công ty NICOTEX

C.ty Arysta LifeScience Việt Nam


Chi cục Trồng trọt và bảo vệ thực vật Hải Phòng

Địa chỉ: Số 42 Phan Đăng Lưu - Kiến An - Hải Phòng

Điện thoại: 02253.876.124 - Email: chicucbvtv@haiphong.gov.vn