TRANG CHỦ TIN TỨC-HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN NỘI BỘ
Khách trực tuyến :548  
Số lượt truy cập : 5090
SỬ DỤNG THUỐC BVTV TRONG SẢN XUẤT RAU AN TOÀN

Những năm gần đây, sản xuất rau an toàn đã có bước phát triển mạnh mẽ tạo ra nhiều sản phẩm rau có chất lượng, an toàn phục vụ cho tiêu dùng. Tuy nhiên, dư lượng thuốc BVTV vẫn là mối lo ngại của người tiêu dùng sản phẩm rau do nông dân chưa tuân thủ nguyên tắc 4 đúng khi sử dụng thuốc BVTV. Theo kết quả điều tra từ những năm 2000 đến nay cho thấy, chủng loại thuốc trừ sâu được nông dân sử dụng trên rau ngày càng đa dạng phong phú. Số lượng hoạt chất thuốc trừ sâu được nông dân sử dụng để trừ sâu hại rau là rất đa dạng bao gồm tất cả các nhóm thuốc thông thường là lân hữu cơ, Pyrethroide, Cartap và các chất tương tự Fipronil và Abamectin, điều hoà sinh trưởng. Đồng thời có  hiện tượng nông dân dùng liên tục một loại thuốc trừ sâu nào đó tỏ ra có hiệu lực cho tới khi họ nhận thấy giảm sút mới chuyển sang dùng loại thuốc khác. Xu hướng sử dụng các thuốc nhóm lân hữu cơ và carbamate giảm dần. Đa số nông dân sử dụng TTS kiểu hỗn hợp giữa 2 loại với liều lượng cao hơn liều khuyến cáo và với khoảng thời gian giữa 2 lần phun là 7-10 ngày. Với cách thức nông dân dùng nhiều loại thuốc khác nhau về kiểu tác động, sử dụng liều cao, hỗn hợp nhiều loại thuốc khi phun, kết hợp với quy mô canh tác nhỏ lẻ đã vô tình làm phát triển tính kháng thuốc của sâu hại trên rau.

Có thể nói, thuốc BVTV là một loại vật tư kỹ thuật quan trọng góp phần hạn chế dịch hại, bảo vệ cây trồng, giữ vững và nâng cao sản lượng, chất lượng nông sản. Hiện nay, sử dụng thuốc BVTV cũng là một biện pháp trong hệ thống các biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp (IPM).
Thuốc BVTV đang được sử dụng trên thị trường rất đa dạng về chủng loại, phong phú về sản phẩm. Tính đến đầu năm 2012, trong Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng ở Việt Nam, thuốc sử dụng trong nông nghiệp gồm 1.418 hoạt chất với 3.520 tên thương phẩm. Đặc biệt từ năm 2007 đến nay, thuốc trừ sâu sinh học, có nguồn gốc sinh học (Abamectin, Emamectin…) chiếm khoảng 30% so với tổng lượng thuốc trừ sâu có mặt trên thị trường.

Việc sử dụng thuốc BVTV đúng mục đích và đúng kỹ thuật sẽ mang lại hiệu quả tốt trong quản lý dịch hại cây trồng, bảo vệ nông sản, ngược lại, sẽ gây hậu quả rất khó lường. Vì vậy, khi sử dụng thuốc trong sản xuất rau an toàn cần phải có kiến thức nhất định để ngăn ngừa hoặc hạn chế tác hại của thuốc có thể gây nên đối với chính bản thân người sản xuất, người tiêu dùng, môi trường sống, đồng thời phát huy những mặt tích cực của nó.

Để đảm bảo sử dụng thuốc BVTV có hiệu quả, cần thực hiện các biện pháp sau:

1) Trước hết là nên sử dụng thuốc khi thực sự cần thiết

Cần thường xuyên kiểm tra tình hình dịch hại trên đồng ruộng để quyết định có cần dùng thuốc hay không. Không nên phun thuốc định kỳ nhiều lần mà không dựa vào tình hình dịch hại. Điều này gây nên sự lãng phí và cũng là một trong những nguyên nhân gây hiện tượng “kháng thuốc” của dịch hại. Việc sử dụng thuốc chỉ thực sự đạt hiệu quả về mặt kinh tế và kỹ thuật khi sinh vật hại đã phát triển đến ngưỡng gây hại hoặc ngưỡng kinh tế.

Ngưỡng gây hại là mức độ của dịch hại bắt đầu làm tổn thương đến sinh trưởng, phát triển và năng suất cây trồng. Ngưỡng kinh tế là mức độ dịch hại mà khi đó nếu tiến hành các biện pháp phòng trừ thì chi phí bỏ ra phải ít hơn hoặc bằng với giá trị sản phẩm thu lại được do kết quả của việc phòng trừ.

2) Áp dụng kỹ thuật sử dụng thuốc theo nguyên tắc “4 đúng”

- Một là “đúng thuốc”: nên chọn sử dụng loại thuốc có hiệu quả cao với loại dịch hại cần trừ, ít độc hại với người, môi trường và thiên địch. Tuyệt đối không sử dụng những loại thuốc không rõ nguồn gốc xuất xứ, thuốc không có tên trong danh mục thuốc được phép sử dụng, thuốc đã bị cấm sử dụng, thực hiện đúng các quy định đối với thuốc hạn chế sử dụng.

- Hai là “đúng lúc”: nên sử dụng thuốc khi dịch hại phát triển tới ngưỡng gây hại, khi sâu đang còn nhỏ (tuổi 2, 3). Khi thiên địch đang tích lũy và phát triển, cần thận trọng trong việc dùng thuốc. Không phun thuốc khi trời đang nắng nóng, khi đang có gió lớn, sắp mưa, khi cây đang nở hoa thụ phấn.

- Ba là “đúng liều lượng và nồng độ”: lượng thuốc cần dùng cho một đơn vị diện tích và độ pha loãng của thuốc cần được thực hiện theo đúng chỉ dẫn trên nhãn thuốc. Việc tăng, giảm liều lượng và nồng độ không đúng cách là một trong những nguyên nhân gây hiện tượng “kháng thuốc” của dịch hại.

- Bốn là “đúng cách”: cần phun rải đều và chú ý những nơi sâu, bệnh tập trung nhiều. Thuốc dùng để rải xuống đất không hòa nước để phun. Với thuốc trừ cỏ không nên phun trùng lặp.

3) Dùng hỗn hợp thuốc

Là pha chung 2 hoặc nhiều loại thuốc trong một bình phun nhằm tăng hiệu lực phòng trừ do hiệu quả bổ sung cho nhau, để có một hỗn hợp thuốc mang nhiều ưu điểm hơn, phòng trừ cao hơn khi dùng riêng lẻ. Ngoài ra, việc hỗn hợp thuốc còn có thể mở rộng phổ tác dụng và giảm số lần phun thuốc.

Tuy nhiên, việc hỗn hợp thuốc cần yêu cầu kỹ thuật rất nghiêm ngặt. Nếu chưa rõ tính năng tác dụng thì không nên hỗn hợp.

4) Sử dụng luân phiên thuốc

Là thay đổi loại thuốc giữa các lần phun khi phòng trừ cùng một một đối tượng dịch hại. Mục đích chính là ngăn ngừa sự hình thành tính chống thuốc của dịch hại, giữ được hiệu quả lâu dài của thuốc.

5) Kết hợp dùng thuốc với các biện pháp khác trong hệ thống biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp

Gieo trồng các giống cây kháng sâu bệnh, bảo đảm yêu cầu phân bón và nước thích hợp, tận dụng các biện pháp thủ công (bắt tay, bẫy bã…). Chú ý bảo vệ thiên địch khi dùng thuốc.

Trong điều kiện áp lực dịch hại cây trồng ngày càng phức tạp, định hướng phát triển ngành nông nghiệp (năng suất, chất lượng, an toàn, hiệu quả và thân thiện với môi trường) thì việc quản lý dịch hại cây trồng phải tổng hợp bằng nhiều biện pháp, trong đó sử dụng thuốc BVTV chiếm vị trí đặc biệt. Vì vậy, hiểu biết đúng, sử dụng thuốc an toàn hiệu quả sẽ góp phần nâng cao hiệu quả canh tác, bảo vệ sức khỏe cộng đồng và môi trường sống./.

            Nguyễn Thị Lan – Tổng hợp


  Nghị định số 94/2019/NĐ-CP ngày 13/12/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Trồng trọt về giống cây trồng và canh tác
  Nghị định số 84/2019/NĐ-CP ngày 14/11/2019 của Chính phủ về quản lý phân bón
  THÔNG BÁO KẾT QUẢ XÉT TUYỂN VIÊN CHỨC CHI CỤC TRỒNG TRỌT VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT NĂM 2019
  SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỔ CHỨC KỲ THI XÉT TUYỂN VIÊN CHỨC CHI CỤC TRỒNG TRỌT VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT NĂM 2019
  Công văn số 556/TrT-TV ngày 11/9/2019 của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật v/v phòng trừ sâu đục thân 2 chấm lứa 5 bảo vệ lúa vụ Mùa năm 2019
  Thông báo tình hình sinh vật gây hại lúa Mùa đến ngày 29/8/2019
  Phòng trừ sâu đục thân hai chấm lứa 5 trên trà lúa Mùa sớm năm 2019
  THÔNG BÁO VỀ VIỆC TUYỂN DỤNG VÀ TIẾP NHẬN HỒ SƠ DỰ TUYỂN VIÊN CHỨC NĂM 2019
  Công văn số 878/SNN-TrT ngày 04/5/2019 của Sở Nông nghiệp và PTNT về việc tiếp tục phòng trừ bệnh đạo ôn cổ bông bảo vệ sản xuất lúa vụ Xuân 2019
  THỦ TỤC TIẾP NHẬN BẢN CÔNG BỐ HỢP QUY PHÂN BÓN
  Công văn số 200/TrT-TV ngày 12/4/2019 của Chi cục Trồng trọt và BVTV V/v phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ lứa 2 và bệnh đạo ôn cổ bông bảo vệ sản xuất lúa vụ Xuân năm 2019
  Công văn số 195/TrT-TV ngày 09/4/2019 của Chi cục Trồng trọt và BVTV về việc phòng trừ bệnh đạo ôn cổ bông bảo vệ sản xuất lúa vụ Xuân 2019
  Công văn số 154/TrT-TV ngày 22/3/2019 của Chi cục Trồng trọt và BVTV về việc phòng trừ bệnh đạo ôn bảo vệ sản xuất lúa vụ Xuân 2019
  Công văn số 539/SNN-TrT ngày 20/3/2019 của Sở Nông nghiệp và PTNT về việc phòng chống bệnh lùn sọc đen, bảo vệ sản xuất lúa vụ Xuân năm 2019
  Thông báo tình hình sản xuất và sinh vật gây hại cây trồng đến ngày 07/03/2019
  Quyết định 688 ban hành áp dụng Hệ thống QLCL tiêu chuẩn ISO 9001:2015 vào hoạt động quản lý hành chính nhà nước của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật
  Quyết định số 68/QĐ-BVTV ngày 29/02/2016 v/v công bố Hệ thống quản lý chất lượng phù hợp Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008
  Quyết định số 08/QĐ-BVTV ngày 08/01/2013 v/v công bố Hệ thống quản lý chất lượng phù hợp Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008
  Nghị định 66/2016/NĐ-CP
  Nghị định 31/2016/NĐ-CP
  Ngày 10/6/2016 Bộ Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp trong các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và hội.
  Ngày 26/5/2016, Thủ tướng Chính phủ ban hành Nghị định số 47/2016/NĐ-CP Quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
  V/v hướng dẫn thực hiện chế độ thai sản theo quy định của Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13.
  Về việc gửi file điện tử hồ sơ trình giải quyết công việc
  Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 22/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ


Công ty CP nữ hoàng Châu Á


Công ty NICOTEX

C.ty Arysta LifeScience Việt Nam


Chi cục Trồng trọt và bảo vệ thực vật Hải Phòng

Địa chỉ: Số 42 Phan Đăng Lưu - Kiến An - Hải Phòng

Điện thoại: 02253.876.124 - Email: chicucbvtv@haiphong.gov.vn