TRANG CHỦ TIN TỨC-HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN NỘI BỘ
Khách trực tuyến :537  
Số lượt truy cập : 5079
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, thuỷ sản thành phố Hải Phòng giai đoạn 2011-2015

Y BAN NHÂN DÂNTHÀNH PHỐ

           HẢI PHÒNG

Số: 1076/2011/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 

 

Hải Phòng, ngày 18 tháng 7  năm 2011

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế,chính sách

 khuyến khích phát triển nông nghiệp,thuỷ sản thành phố Hải Phòng

 giai đoạn 2011-2015

 


UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷban nhân dân thành phố ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị quyết số 14/2010/NQ-HĐND ngày09/12/2010 của Hội đồng nhân dân thành phố Khoá XIII về cơ chế, chính sáchkhuyến khích phát triển nông nghiệp, thuỷ sản thành phố Hải Phòng giai đoạn2011-2015;

Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn tại Tờ trình số 88/TTr-SNN ngày 17/6/2011, Báo cáo thẩm định số19/STP-VBQPPL ngày 16/6/2011 của Sở Tư pháp về việc ban hành Quy chế thực hiệncơ chế, chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, thuỷ sản thành phố HảiPhòng giai đoạn 2011-2015,

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thựchiện cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, thuỷ sản thành phốHải Phòng giai đoạn 2011-2015.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thaythế Quyết định số 1465/QĐ-UBND ngày 08/9/2008 của Uỷ ban nhân dân thành phố vềviệc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển nôngnghiệp, thuỷ sản thành phố Hải Phòng giai đoạn 2008-2010.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố,Giám đốc các sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tàichính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thành phố có liên quan và Chủ tịch Uỷ bannhân dân các cấp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ

CHỦ TỊCH

 

Dương Anh Điền

 

 

 

 

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 


QUY CHẾ

Thực hiện cơ chế chính sách khuyến khích pháttriển nông nghiệp, thuỷ sản thành phố Hải Phòng giai đoạn 2011-2015

(Ban hành kèm theo Quyết định số1076/2011/QĐ-UBND ngày 18/7/2011 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng)

 


Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đốitượng áp dụng, phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định cơ chế hỗ trợ khuyếnkhích phát triển sản xuất nông nghiệp, thuỷ sản đối với các hộ gia đình, cánhân, đơn vị, tổ chức kinh tế sản xuất, kinh doanh, trong lĩnh vực nông nghiệp,thuỷ sản trên địa bàn thành phố, giai đoạn 2011-2015.

Điều 2. Tiêu chí hỗ trợ

1.      Vùng sản xuất tập trung

a) Vùng sản xuất tập trung có quy mô diện tíchliền vùng từ 3 ha trở lên, nằm trong quy hoạch phát triển nông nghiệp được phêduyệt theo quy định.

b) Hạ tầng cơ sở vùng sản xuất tập trung đảmbảo thuận lợi về giao thông, tưới tiêu, cơ giới hoá; sử dụng trang thiết bị phùhợp để áp dụng quy trình sản xuất tiên tiến, gắn với việc bảo quản và chế biếnnông sản.

c) Vùng sản xuất tập trung tổ chức sản xuấtnông nghiệp, thuỷ sản hàng hoá theo định hướng cụ thể:

- Vùng sản xuất trồng trọt sản xuất một sốloại cây trồng: lúa chất lượng cao, rau, hoa, cây công nghiệp, cây ăn quả, sảnxuất giống.

- Vùng chăn nuuôi tập trung tổ chức sản xuấtchăn nuôi, kết hợp chăn nuôi với trồng trọt, nuôi thuỷ sản. Số lượng trang trạichăn nuôi xây dựng tại vùng chăn nuôi tập trung, tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thểcủa từng địa phương song phải đảm bảo quy mô chăn nuôi tối thiểu, thường xuyên:

+ Giacầm: gia cầm thương phẩm 30.000 con; gia cầm sinh sản 15.000 con.

+ Lợn:lợn thịt 1.200 con; lợn nái 300 con; kết hợp lợn nái và lợn thịt 1.200 con.

- Vùngnuôi trồng thuỷ sản tập trung được xây dựng tại những vùng diện tích nuôi trồng thuỷ sản, vùng biển và vùng diệntích đất canh tác lúa hiệu quả thấp được quy hoạch chuyển sang nuôi trồng thuỷsản có quy mô diện tích từ 3 ha trở lên; tổ chức nuôi theo hình thức bán thẩmcanh, thâm canh, nuôi công nghiệp.

- Vùng sản xuất tập trung phải đảm bảo yêu cầukỹ thuật đối với từng đối tượng sản xuất, vệ sinh môi trường và quy định phòngchống dịch. Đối với vùng chăn nuôi tập trung chỉ xây dựng ở khu vực ngoạithành, đảm bảo khoảng cách xa khu dân cư và nguồn nước sạch theo quy định.

- Vùng quy hoạch sản xuất có kế hoạch (cải tạođồng ruộng, chuyển đổi sản xuất hình thành vùng sản xất chuyên canh hoặc tậptrung) dự án, báo cáo kinh tế kỹ thuật (xây dựng hạ tầng, cơ sở vật chất kỹthuật, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất, bảo quản chế biến) được cáccấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc chứng nhận đầu tư.

2. Trang trại chăn nuôi quy mô lớn.

a) Trang trại chăn nuôi lợn:

- Trang trại chăn nuôi lợn nái: quy mô 300 contrở lên/trang trại.

- Trang trại chăn nuôi lợn thịt: quy mô 300con trở lên/trang trại.

b) Trang trại chăn nuôi gia cầm:

- Trang trại chăn nuôi gà đẻ trứng: quy mô5.000 con trở lên/trang trại

- Trang trại chăn nuôi gà thịt: quy mô 6.000con trở lên/trang trại

3. Trang trại chăn nuôi quy mô vừa.

a) Trang trại chăn nuôi lợn.

- Trang trại chăn nuôi lợn nái: quy mô 20 contrở lên/trang trại

- Trang trại chăn nuôi lợn thịt: quy mô 100con trở lên/trang trại

b) Trang trại chăn nuôi gia cẩm:

- Trang trại chăn nuôi gà đẻ trứng: quy mô2.000 con trở lên/trang trại

- Trang trại chăn nuôi gà thịt: quy mô 2.000con trở lên/trang trại.

4. Ô lồng nuôi trồng thuỷ sản vùng biển mở.

Ô lồng được đóng mới có thể tích nuôi 50m3 trởlên, chịu được sóng, gió ở vùng biển mở (vùng biển mở là vùng biển năm ngoàivùng vịnh).

5.Tàu đánh cá ở vùng biển xa

Tàu đánh cá ở vùng biển xa là tàu có công suấtmáy chính từ 90CV trở lên

6. Xã trọng điểm về thuỷ sản

Xã có ít nhất l trong 3 điều kiện:

-          Có diện tích nuôi trồng thuỷ sản từ 100 ha trởlên.

- Có số lượng tàu thuyền khai thác thuỷ sản từ100 chiếc trở lên (tàu thuyền có công suất máy chính đạt từ 20 CV trở lên)

- Có cơ cấu kinh tế thuỷ sản đạt 30% tổng thunhập của toàn xã trở lên.

7. Diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng vụ đông.

Diện tích nuôi (bao gồm diện tích ao nuôi vàao lắng) phải đạt quy mô từ 01 ha trở lên

8. Giống cây trồng, vật nuôi mới.

Giống cây trồng, vật nuôi mới là giống câytrồng, vật nuôi được chọn, tạo ra, hoặc mới được nhập khẩu đã khảo nghiệm, sảnxuất thử đạt năng suất cao, chất lượng tốt, phù hợp với điều kiện sinh thái tạiHải Phòng.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ CƠ CHẾ HỖ TRỢ

Điều 3. Quy định hỗ trợ xây dựng vùng sản xuất tập trung

1. Hỗ trợ một lần kinh phí cải tạo đồng ruộngvà hạ tầng sản xuất (cải tạo mặt bằng, đường giao thông nội đồng, hệ thống lướiđiện, kênh mương, cống trong vùng sản xuất chuyển đổi) cho 8.740ha (trong đó2.791ha còn lại của kế hoạch 2008-2010) bao gồm:

a) Vùng sản xuất lúa chất lượng: diện tích5.000ha, mức hỗ trợ 20triệu đồng/ha.

b) Vùng sản xuất giống cây trồng: diện tích500ha, mức hỗ trợ 25 triệu đồng/ha.

c) Vùng trồng rau: diện tích 1.500ha, mức hỗtrợ 30triệu đồng/ha.

d) Vùng trồng hoa: diện tích 75ha, mức hỗ trợ35triệu đồng/ha.

e) Vùng trồng cây công nghiệp, cây ăn quả:diện tích 165ha, mức hỗ trợ 25triệu đồng/ha.

f) Vùng nuôi trồng thuỷ sản và chăn nuôi: diệntích 1.500ha, mức hỗ trợ 35triệu đồng/ha.

2. Hỗ trợ 30% kinh phí đầu tư xây dựng hạ tầngkỹ thuật (điện, thuỷ lợi nội đồng, đường giao thông và xử lý chất thải) cho cácvùng sản xuất giống cây trồng, vật nuôi, thuỷ sản ứng dụng tiến bộ kỹ thuậttrong sản xuất thuộc các dự án, báo cáo kinh tế kỹ thuật được duyệt, hoặc đượcchứng nhận đầu tư.

Điều 4. Quy định hỗ trợ sản xuất cây vụ đông.

1. Hỗ trợ 30% chi phí mua giống cây trồng mớiđể nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả diện tích cây vụ đông hiện có.

2. Hỗ trợ 50% chi phí mua giống cây trồng mớiđể khuyến khích mở rộng vùng sản xuất cây vụ đông.

3. Hỗ trợ 100% kinh phí chuyển giao kỹ thuật,chỉ đạo điều hành để mở rộng vùng sản xuất cây vụ đông.

Điều 5. Quy định hỗ trợ phát triển trang trạichăn nuôi

1.      Số lượng trang trại được hỗ trợ:

a) Trang trại chăn nuôi quy mô lớn: 15 trangtrại chăn nuôi lợn nái, 100 trang trại chăn nuôi lợn thịt, 60trang trại chănnuôi gà đẻ trứng, 60 trang trại chăn nuôi gà thịt.

b) Trang trại chăn nuôi quy mô vừa: 200 trangtrại chăn nuôi lợn nái, 250 trang trại chăn nuôi lợn thịt, 450 trang trại chănnuôi gà đẻ trứng và gà thịt.

2. Mức hỗ trợ: thực hiện hỗ trợ 100% lãi suấtvốn vay đối với 20% tổng mức vốn đầu tư trang trại trong thời gian 36 tháng,tính từ thời điểm giải ngân

Điều 6. Quy định hỗtrợ phát triển nuôi hải sản

1. Hỗ trợ một lần 10% kinh phí đóng mới 75 ôlồng nuôi thuỷ sản vùng biển mở.

2. Hỗ trợ 10% kinh phí xây dựng vùng nuôi thuỷsản tập trung ở vùng triều ven biển.

Điều 7. Quy định hỗtrợ nuôi tôm thẻ chân trắng vụ đông

1. Hỗ trợ một lần kinh phí làm nhà bạt để nângcao nhiệt độ môi trường nước ao nuôi, đối với diện tích tăng thêm, tối đa khôngquá 50ha/năm; mức hỗ trợ 70 triệu đồng/ha

2. Hỗ trợ 20% kinh phí mua con giống tôm thẻchân trắng để nuôi vụ đông.

Điều 8. Quy định hỗ trợ phát triển khai tháchải sản vùng biển xa

1. Hỗ trợ 100% lãi suất vốn vay đóng mới vàcải hoán tàu đánh cá vùng biển xa trong thời gian 36 tháng tính từ thời điểmgiải ngân, mức vay đươc hỗ trợ lãi suất: đóng mới 400 triệu đồng/tàu; cải hoán250 triệu đồng/tàu.

2. Đầu từ cải tạo nâng cấp bến cá; khu neo đậutàu cá nhân dân tại các địa phương có nghề đánh cá truyền thống.

Điều 9. Quy định hỗ trợ xây mới công trình xửlý chất thải của trang trại chăn nuôi (hầm biogas)

Mỗi năm hỗ trợ 20% kinh phí xây dựng mới 20hầm biogas có dung tích bình quân 300m3/hầm xây gạch bê tông, compsit hoặc1500m3/hầm phủ bạt cho các trang trại chăn nuôi lợn có quy mô từ 300 con trởlên/trang trại.

Điều 10. Quy định hỗ trợ diêm dân phát triểnmuối

Mỗi năm hỗ trợ một lần kinh phí nâng cấp cảitạo hệ thống kênh mương nội đồng, đường giao thông nội đồng; kinh phí nâng cấpruộng muối, gồm: cải tạo bể lọc chạt, ô nề, kênh chêm cát, bạt trải ô kết tinhmuối cho 20 ha sản xuất muối; mức hỗ trợ 100triệu đồng/ha.

Điều 11. Quy định hỗ trợ khuyến kích các tổchức, nông dân, ngư dân áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất.

1. Hỗ trợ 30% kinh phí đầu tư trang thiết bịphục vụ sản xuất theo hướng công nghệ cao cho vùng sản xuất tập trung và cơ sởsản xuất giống cây trồng, vật nuôi, thuỷ sản để khuyến khích các tổ chức sảnxuất, nông dân và ngư dân đầu tư áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất giống.

2. Hỗ trợ kinh phí một lần (năm đầu) 30% đến50% kinh phí mua giống mới để khuyến khích các tổ chức sản xuất, nông dân vàngư dân áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào trồng trọt và nuôi trồng thuỷ sản.

3. Hỗ trợ bổ sung thay thế hàng năm đàn lợnnái và đàn lợn sinh sản để khuyến khích các tổ chức sản xuất, nông dân đầu tưáp dụng kỹ thuật vào chăn nuôi cụ thể:

a) Hỗ trợ bổ sung thay thế đàn lợn nái:

- Số lượng lợn nái hậu bị được bình tuyển chọnlọc làm giống để bổ sung thay thế hàng năm 20% tổng đàn lợn nái.

- Mức hỗ trợ tối đa cho mỗi con lợn nái để bổsung thay thế bằng 10% chi phí thời điểm (giống, thức ăn, thuốc thú y) nuôi đếnkhi phối giống.

b) Hỗ trợ cải tạo đàn bò sinh sản theo hướngZebu hoá (gồm các giống bò sau: Red Shindhi, Shihiwall, Brahman).

- Số lượng bê cái lai Zebu hoá được bình tuyểnchọn lọc làm giống để bổ sung thay thế hàng năm 15% tổng đàn bò sinh sản, mứchỗ trợ tối đa cho mỗi con bê cái lai Zebu để bổ sung thay thế bằng 10% chi phíthời điểm (giống, thức ăn, thuốc thú y) nuôi đến khi phối giống.

- Hỗ trợ 100% kinh phí mua tinh, dụng cụ phốigiống, vật tư bảo quản, chi phí vận chuyên và quản lý để phối giống nhân tạocho bò cái sinh sản.

- Hỗ trợ 50% kinh phí mua bò đực giống (có 7/8mái Zebu trở lên) về làm giống (theo kế hoạch hàng năm của thành phố) để cảitạo giống bò địa phương.

4. Hỗ trợ sản xuất giống thuỷ sản để khuyếnkhích các tổ chức, ngư dân áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất nuôi trồngthuỷ sản, cụ thể:

a) Hỗ trợ tối đa 10% kinh phí thay đàn cágiống hàng năm của các cơ sở nuôi giữ giống gốc;

b) Hỗ trợ chuyển giao công nghệ sinh sản đốitượng giống thuỷ sản mới có giá trị kinh tế cao. Mức hỗ trợ: 5 triệu đồng/trạigiống nước ngọt; 10 triệu đồng/trại giống nước nặm;

c) Hỗ trợ xây dựng 04 trại sản xuất giống thuỷsản nước ngọt cho các vùng nuôi thuỷ sản nước ngọt tập trung. Mức hỗ trợ150triệu đồng/trại;

d) Hỗ trợ xây dựng 01 trại sản xuất giống thuỷsản nước mặn. Mức hỗ trợ 550triệu đồng/trại.

5. Hỗ trợ 100% kinh phí tập huấn, quản lý chocác nội dung:

a) Khuyến khích các tổ chức, nông dân, ngư dânđầu tư áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào sản xuất;

b) Công tác khuyến nông, khuyến ngư, chuyểngiao công nghệ, đào tạo, bồi dưỡng, chuyển đổi nghề cho lao động nông nghiệp,thuỷ sản;

c) Bồi dưỡng, tập huấn cho thuyền trưởng, máytrưởng tàu cá, thuyền viên tàu cá xa bờ; chủ trang trại, cơ sở sản xuất nôngnghiệp, thuỷ sản; cán bộ chủ chốt các hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp, thuỷ sản;

d) Hợp tác chuyên gia, đăng ký thương hiệu vàquảng bá sản phẩm nông nghiệp, thuỷ sản trên địa bàn thành phố.

Điều 12. Quy định hỗ trợ tăng cường quản lýnhà nước về lĩnh vực nông nghiệp, thuỷ sản

1. Đảm bảo kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở kiểmđịnh, kiểm nghiệm chất lượng nông thủy sản

2. Đảm bảo kinh phí rà soát, bổ sung quy hoạchphát triển nông nghiệp, thuỷ sản về: sử dụng đất đai, quy hoạch chi tiết phânvùng sản xuất, tạo vùng sản xuất nông nghiệp, thuỷ sản tập trung.

3. Đảm bảo kinh phí hàng năm để phòng dịch chođàn gia súc, gia cầm và cây trồng; kiểm dịch con giống thuỷ sản; xử lý môitrường diện tích nuôi thuỷ sản thâm canh bị bệnh có nguy cơ lây lan thành dịch.

4. Đảm bảo kinh phí thực hện phân tuyến khaithác thuỷ sản bảo gồm:

- Đánh dấu tầu cá theo phân tuyến khai thác;

- In sổ nhật ký khai thác và xử lý số liệu;

- Lập bản đồ đánh dấu tuyến khai thác;

- Tuyên truyền in ấn tài liệu phục vụ phântuyến khai thác.

5. Đảm bảo kinh phí chỉ đạo điều hành cho cáccấp, các ngành trong việc triển khai thực hiện cơ chế chính sách khuyến khíchphát triển nông nghiệp, thuỷ sản giai đoạn 2011-2015, tăng cường công tác quảnlý nhà nước về vật tư chuyên ngành nông nghiệp, thuỷ sản.

Chương III

QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT,

CẤP PHÁT KINH PHÍ HỖ TRỢ

Điều 13. Quy định về xây dựng và phê duyệt đốivới kế hoạch

1. Lập kế hoạch:

Những trường hợp lập kế hoạch là những nộidung được nêu ở Khoản 1 Điều 3; Điều 4; Điều 7; Điều 9; Khoản 2,3,4,5 Điều 11;Khoản 3,4,5 Điều 12.

a) Trên cơ sở đề án và kế hoạch chuyển đổivùng sản xuất tập trung, sản xuất cây vụ đông, nuôi tôm thẻ chân trắng vụ đông,nuôi hải sản đã được Uỷ ban nhân dân thành phố cho phép thực hiện, Uỷ ban nhândân cấp huyện giao Uỷ ban nhân dân cấp xã lập kế hoạch chi tiết để Uỷ ban nhândân cấp huyện tổng hợp kế hoạch cho từng năm và cả giai đoạn 2011-2015 của địaphương mình.

Việc lập kế hoạch chi tiết bao gồm các nộidung sau:

- Hiện trạng nơi xây dựng vùng sản xuất tậptrung (tên xứ đồng, hiện đang sản xuất cây gì, nuôi con gì, quỹ đất nào, hiệntrạng về giao thông, thuỷ lợi, khoảng cách với khu dân cư, các cơ sở hạ tầngkhác).

- Thực hiện phù hợp với quy hoạch và kế hoạchsử dụng đất của địa phương. Nếu rõ phương án tổ chức lại sản xuất, dồn điền đổithửa, cho thuê, chuyển nhượng để tích tụ ruộng đất trong vùng sản xuất.

- Khối lượng các hạng  mục, côngviệc đầu tư: cơ sở hạ tầng giao thông, thuỷ lợi, điện, đào đắp, xây lắp, giốngcây con, vật tư nuôi trồng.

- Phương án chuyển đổi sang đối tượng câytrồng, con vật nuôi, sơ đồ thiết kế kỹ thuật mặt bằng sau khi chuyển đổi.

- Kỹ thuật, công nghệ sản xuất và phương ánđầu ra của sản phẩm.

- Đối với khu vực chuồng trại chăn nuôi giasúc, gia cầm, nuôi thuỷ sản cần có cam kết bảo vệ môi trường và phương pháp xửlý đảm bảo vệ sinh môi trường.

- Tổng dự toán hoặc khái toán vốn đầu tư,phương án huy động vốn, hiệu quả kinh tế, thời gian hoàn vốn.

- Thời gian, tiến độ thực hiện kế hoạch chuyểnđổi, thời gian sử dụng đất theo một chu kỳ kế hoạch ít nhất là 5 năm trở lên.

b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lậpkế hoạch quản lý; chỉ đạo, hướng dẫn, khuyến khích các tổ chức, nông dân, ngưdân đầu tư áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất giai đoạn 2011-2015 và hàngnăm (Khoản 2, 3 Mục a, b Khoản 4, Khoản 5 Điều 11, Khoản 4, 5, 6 Điều 12).

2. Phê duyệt đối với kế hoạch:

a) Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt kếhoạch chi tiết chuyển đổi vùng sản xuất tập trung, sản xuất cây vụ đông, nuôitôm thẻ chân trắng vụ đông, nuôi hải sản, phát triển khai thác thủy sản do Uỷban nhân dân cấp xã lập.

b) Uỷ ban nhân dân thành phố phê duyệt kếhoạch thực hiện giai đoạn 2011-2015 và kế hoạch hàng năm thực hiện chuyển đổivùng sản xuất tập trung, hỗ trợ sản xuất cây vụ đông, hỗ trợ nuôi tôm thẻ chântrắng vụ đông, hỗ trợ nuôi hải sản, hỗ trợ phát triển khai thác thủy sản do Uỷban nhân dân cấp huyện lập; Kế hoạch quản lý chỉ đạo, hướng dẫn, hỗ trợ khuyếnkhích các tổ chức nông dân, ngư dân đầu tư áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sảnxuất giai đoạn 2011-2015 và hàng năm do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thônlập.

Điều 14. Quy định về xây dựng, thẩm định, phêduyệt đối với dự án

1. Những nội dung đã quy định xây dựng kếhoạch nêu ở Khoản 1 Điểu 13; những nội dung được hưởng chế độ hỗ trợ quy địnhtại Chương II đều phải lập dự án, báo cáo kỹ thuật theo danh mục được duyệt.

2. Phê duyệt đối với dự án hoặc báo cáo kinhtế kỹ thuật:

a) Giao Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt(hoặc chứng nhận đầu tư) đối với các dự án, báo cáo kinh tế kỹ thuật đã được quy định tại Điều 5, Khoản 1, Điều 8, Điều10 của Quy chế này.

b) Giao Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt đốivới những dự án, báo cáo kinh tế kỹ thuậtcó mức hỗ trợ đầu tư tối đa 1.000 triệu đồng, sau khi có kết quảthẩm định của Sở Kế hoạch và Đầu tư và các sở, ban, ngành liên quan.

c) Đối với những dự án khác có mức hỗ trợ đầutư trên 1.000 triệu đồng thì trình tự về xây dựng, thẩm định về phê duyệt dự ántheo quy định hiện hành của pháp luật.

Điều 15. Quy định về cấp kinh phí hỗ trợ

1. Kinh phí thực hiện hỗ trợ được bố trí từngân sách thành phố, cụ thể: nguồn vốn xây dựng cơ bản thực hiện hỗ trợ theocác nội dung tại Điều 3, Điều 6, Điều 9, Điều 10, Điều 11; nguồn vốn sự nghiệpthực hiện hỗ trợ các nội dung còn lại.

 

2.      Lập kế hoạch dự trù kinh phí hỗ trợ:

Uỷ ban nhân dân các huyện, quận lập kế hoạchvà dự trù kinh phí hỗ trợ gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổnghợp lập kế hoạch chung, báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố. Thời gian lập kếhoạch kinh phí cùng với thời gian lập dự toán ngân sách hàng năm.

3.      Hồ sơ cấp phát kinh phí gồm:

a) Bản kế hoach theo nội dung quy định (tạiĐiều 13) hoặc dự án (quy định tại Điều 14)

b) Văn bản phê duyệt kế hoạch hoặc dự án củaUỷ ban nhân dân cấp huyện.

c) Biên bản kiểm tra, ý kiến thẩm định của cácngành chức năng thành phố.

d) Biên bản kiểm tra xác minh của cấp huyệnghi nhận tiến độ công việc đã triển khai và đang thực hiện đúng theo kế hoạch,dự án đã được duyệt, khối lượng công việc đã hoàn thành, tổng kinh phí đã thựchiện và đề nghị mức hỗ trợ.

Hồ sơ lập thành 07 bộ: 01 bộ do chủ dự án lưugiữ, 06 bộ gửi các cơ quan chức năng: Phòng Tài chính- Kế hoạch, Phòng Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn (hoặc Phòng Kinh tế) huyện, quận; Kho bạc Nhànước cấp huyện, quận; Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; SởKế hoạch và Đầu tư.

4.      Xét duyệt và cấp kinh phí hỗ trợ:

a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủtrì cùng Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện xem xét hồ sơ do cáchuyện, quận lập để tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân thành phố duyệt cấp kinh phíhỗ trợ vào tháng 6 và tháng 10 hàng năm.

b) Sở Tài chính căn cứ quyết định hỗ trợ củaUỷ ban nhân dân thành phố, cấp kinh phí về ngân sách huyện, quận, các đơn vịvào 2 đợt: đợt I cấp 50% kinh phí, sau khi đã hoàn thành 50% khối lượng công việc(có biên bản nghiệm thu). Khi hoàn thành thủ tục nghiệm thu thanh quyết toán sẽcấp tiếp 50% còn lại.

c) Uỷ ban nhân dân các huyện, quận có tráchnhiệm cấp phát kinh phí hỗ trợ cho các xã, phường, thị trấn để chi trả cho cácđối tượng, hộ nông dân, chủ dự án khi hoàn thành dự án và có đủ thủ tục về hồsơ theo quy định này.

5. Sử dụng kinh phí hỗ trợ:

Trường hợp kế hoạch hoặc dự án do nhiều hộcùng tham gia thực hiện (bao gồm nhiều hộ đầu tư) thì kinh phí cấp cho chủ dựán hoặc cơ quan chủ trì lập kế hoạch chuyển đổi để xây dựng cơ sở hạ tầng chovùng chuyển đổi như: cải tạo mặt bằng, đường giao thông, lưới điện, xử lý chấtthải, hệ thống thuỷ lợi trong vùng sản xuất tập trung, vùng sản xuất giống vàứng dụng công nghệ cao, vùng nuôi trồng thuỷ sản tập trung.

Thực hiện cơ chế tài chính công khai, minhbạch, dân chủ trong việc cấp kinh phí và sử dụng kinh phí hỗ trợ kinh phí theoquy định của pháp luật.

Điều 16. Quy định về hạch toán, quyết toán vàchế độ báo cáo.

1.      Hạch toán và quyết toán ngân sách:

Kinh phí thực hiện cơ chế chính sách theo Quychế này được hạch toán vào chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của mụclục ngân sách nhà nước và tổng hợp quyết toán chi ngân sách địa phương theo quyđịnh của Luật Ngân sách.

2.      Chế độ báo cáo.

a) Uỷ ban nhân dân cấp huyện báo cáo tình hìnhtriển khai việc cấp phát, quyết toán kinh phí hỗ trợ thực hiện kế hoạch chuyểnđổi vùng sản xuất tập trung, sản xuất cây vụ đông, nuôi tôm thẻ chân trắng vụđông, nuôi hải sản; phát triển khai thác thuỷ sản gửi về Sở Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, để tổng hợp báo cáo Uỷban nhân dân thành phố.

b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báocáo tình hình triển khai việc cấp kinh phí, hạch toán, quyết toán kinh phí thựchiện kế hoạch hỗ trợ khuyến khích các tổ chức, nông dân, ngư dân đầu tư áp dụngtiến bộ kỹ thuật vào sản xuất về Sở Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợpbáo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố.

c) Thời gian quy định nộp báo cáo vào trướccác ngày 30/6 và 15/12 hàng năm.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 17. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủtrì phối hợp với các Sở Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; căn cứ vào những quyđịnh của Quy chế này hướng dẫn các địa phương thực hiện theo thẩm quyền, tráchnhiệm thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành; tổng hợp kế hoạch của các địa phươngtrình Uỷ ban nhân dân thành phố quyết định hỗ trợ hàng năm; cùng với các ngànhkiểm tra, đôn đốc Uỷ ban nhân dân các huyện, quận trong việc lập và thực hiệnkế hoạch chuyển đổi vùng sản xuất tập trung, xây dựng vùng sản xuất tập trung,phát triển sản xuất cây vụ đông, phát triển sản xuất thuỷ sản, phát triển sảnxuất muối; thực hiện việc mẫu biểu hoá các nội dung xây dựng kế hoạch; tổng hợpbáo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố 6 tháng một lần để chỉ đạo.

            2.Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kếhoạch và Đàu tư căn cứ vào Quyết định hỗ trợ của Uỷ ban nhân dân thành phố cấpkinh phí và hướng dẫn thực hiện việc lập hồ sơ thanh quyết toán kinh phí hỗtrợ. Thực hiện việc mẫu biểu hoá các nội dung báo cáo quyết toán để đảm bảotính thống nhất cùng như việc triển khai thực hiện của các huyện, quận đượcthuận lợi.

            3.Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xây dựng kế hoạch chuyển đổi vùng sảnxuất tập trung, sản xuất cây vụ đông, nuôi tôm thẻ chân trắng vụ đông, nuôi hảisản của huyện, quận năm 2011 và giai đoạn 2011-2015; chỉ đạo các xã, phường,thị trấn, chủ dự án lập kế hoạch, dự án phê duyệt gửi các ngành, báo cáo Uỷ bannhân dân thành phố; sử dụng kinh phí được Uỷ ban nhân dân thành phố phê duyệtvà cấp phát hàng năm đúng mục đích, đối tượng, theo quy định của pháp luật hiệnhành.

            4.Uỷ ban nhân dân xã, phường có trách nhiệm xây dựng kế hoạch thực hiện chuyểnđổi, xây dựng vùng sản xuất tập trung, sản xuất cây vụ đông của địa phươngminh, tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch được duyệt, tiếp nhận và sử dụngkinh phí đúng nội dung được cấp phát.

            Điều18. Sửa đổi, bổ sung

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắchoặc cần bổ sung quy định cụ thể, các ngành, các địa phương phản ánh về Sở Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phốquyết định./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ

CHỦ TỊCH


Dương Anh Điền

Nguồn: http://congbao.haiphongcity.vn


  Nghị định số 94/2019/NĐ-CP ngày 13/12/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Trồng trọt về giống cây trồng và canh tác
  Nghị định số 84/2019/NĐ-CP ngày 14/11/2019 của Chính phủ về quản lý phân bón
  THÔNG BÁO KẾT QUẢ XÉT TUYỂN VIÊN CHỨC CHI CỤC TRỒNG TRỌT VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT NĂM 2019
  SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỔ CHỨC KỲ THI XÉT TUYỂN VIÊN CHỨC CHI CỤC TRỒNG TRỌT VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT NĂM 2019
  Công văn số 556/TrT-TV ngày 11/9/2019 của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật v/v phòng trừ sâu đục thân 2 chấm lứa 5 bảo vệ lúa vụ Mùa năm 2019
  Thông báo tình hình sinh vật gây hại lúa Mùa đến ngày 29/8/2019
  Phòng trừ sâu đục thân hai chấm lứa 5 trên trà lúa Mùa sớm năm 2019
  THÔNG BÁO VỀ VIỆC TUYỂN DỤNG VÀ TIẾP NHẬN HỒ SƠ DỰ TUYỂN VIÊN CHỨC NĂM 2019
  Công văn số 878/SNN-TrT ngày 04/5/2019 của Sở Nông nghiệp và PTNT về việc tiếp tục phòng trừ bệnh đạo ôn cổ bông bảo vệ sản xuất lúa vụ Xuân 2019
  THỦ TỤC TIẾP NHẬN BẢN CÔNG BỐ HỢP QUY PHÂN BÓN
  Công văn số 200/TrT-TV ngày 12/4/2019 của Chi cục Trồng trọt và BVTV V/v phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ lứa 2 và bệnh đạo ôn cổ bông bảo vệ sản xuất lúa vụ Xuân năm 2019
  Công văn số 195/TrT-TV ngày 09/4/2019 của Chi cục Trồng trọt và BVTV về việc phòng trừ bệnh đạo ôn cổ bông bảo vệ sản xuất lúa vụ Xuân 2019
  Công văn số 154/TrT-TV ngày 22/3/2019 của Chi cục Trồng trọt và BVTV về việc phòng trừ bệnh đạo ôn bảo vệ sản xuất lúa vụ Xuân 2019
  Công văn số 539/SNN-TrT ngày 20/3/2019 của Sở Nông nghiệp và PTNT về việc phòng chống bệnh lùn sọc đen, bảo vệ sản xuất lúa vụ Xuân năm 2019
  Thông báo tình hình sản xuất và sinh vật gây hại cây trồng đến ngày 07/03/2019
  Quyết định 688 ban hành áp dụng Hệ thống QLCL tiêu chuẩn ISO 9001:2015 vào hoạt động quản lý hành chính nhà nước của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật
  Quyết định số 68/QĐ-BVTV ngày 29/02/2016 v/v công bố Hệ thống quản lý chất lượng phù hợp Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008
  Quyết định số 08/QĐ-BVTV ngày 08/01/2013 v/v công bố Hệ thống quản lý chất lượng phù hợp Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008
  Nghị định 66/2016/NĐ-CP
  Nghị định 31/2016/NĐ-CP
  Ngày 10/6/2016 Bộ Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp trong các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và hội.
  Ngày 26/5/2016, Thủ tướng Chính phủ ban hành Nghị định số 47/2016/NĐ-CP Quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
  V/v hướng dẫn thực hiện chế độ thai sản theo quy định của Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13.
  Về việc gửi file điện tử hồ sơ trình giải quyết công việc
  Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 22/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ


Công ty CP nữ hoàng Châu Á


Công ty NICOTEX

C.ty Arysta LifeScience Việt Nam


Chi cục Trồng trọt và bảo vệ thực vật Hải Phòng

Địa chỉ: Số 42 Phan Đăng Lưu - Kiến An - Hải Phòng

Điện thoại: 02253.876.124 - Email: chicucbvtv@haiphong.gov.vn