TRANG CHỦ TIN TỨC-HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN NỘI BỘ
Khách trực tuyến :581  
Số lượt truy cập : 5123
ĐỀ CƯƠNG ÁP DỤNG 3 GIẢM 3 TĂNG VÀ KỸ THUẬT TRỒNG LÚA THEO SRI NĂM 2012

 SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT HẢI PHÒNG                         CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

              CHI CỤC BẢO VỆ THỰC VẬT                                      Độc lập- Tự do - Hạnh phúc

              

     Số:   /ĐC - BVTV          Hải Phòng, ngày 16 tháng12 năm 2011

 

ĐỀ CƯƠNG

ÁP DỤNG 3 GIẢM 3 TĂNG VÀ KỸ THUẬT TRỒNG LÚA THEO SRI NĂM 2012

I. MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU

1. Mục đích

- Nâng cao nhận thức của cán bộ kỹ thuật cơ sở và nôngdân về mối quan hệ giữa áp dụng 3 giảm (giảm giống, giảm phân bón, giảm thuốcBVTV) 3 tăng (tăng năng suất, tăng chất lượng, tăng hiệu quả kinh tế - môitrường) và kỹ thuật thâm canh lúa cải tiến (SRI): sử dụng mạ non gieo trên nềnđất cứng, mật độ cấy hợp lý, cấy 1 dảnh và điều tiết nước ở giai đoạn sinhtrưởng dinh dưỡng đến sâu bệnh chính và năng suất lúa nhằm dần thay đổi biệnpháp chỉ đạo trong sản xuất lúa.

- Xác định được hiệu quả kinh tế trong việc áp dụng 3giảm 3 tăng và kỹ thuật  thâm canh lúacải tiến nhằm hạn chế sự phát sinh, gây hại của một số loài sâu bệnh chính,tăng năng suất lúa và bảo vệ môi trường sinh thái.

2. Yêu cầu:

- Cây mạ khoẻ ;

- Cấy mạ non 2-2,5 lá, bảo vệ bộ rễ ;

- Cấy mật độ vừa phải:35-40 khóm/m2  

- Cấy 1-2 dảnh/khóm;

- Phòng trừ cỏ dại kịpthời;

- Quản lý nước: làm khô và thông khí đất sâu tronggiai đoạn sinh trưởng dinh dưỡng của cây; mức nước nông (3- 4cm) trong giaiđoạn sinh trưởng sinh thực.

- Bổ sung chất hữu cơ (phân chuồng ủ mục)      

II. THỜIGIAN, ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM:

1. Thời gian, địa điểm:

a. Thời gian:  

b.  Địa điểm:   

2. Phương pháp thực hiện:

a. Chọn khu ruộng trình diễn:

- Chọn khu ruộng chủ động nước.

b. Phương pháp tiến hành:                                         

+ Nền thí nghiệm: Khu ruộng phải được làm đất, bónphân như nhau; cấy cùng giống hoặc có thể 2 – 3 giống nhưng phải có cùng thờigian sinh trưởng (giống lúa thuần chất lượng), tuổi mạ 2-2,5 lá và cấy 1dảnh/khóm.  

+ Mạ: gieo thành luống trên nền đất cứng hoặc gieo mạsân. Để cấy 1 ha cần 80-100 m2 diện tích đất gieo mạ với lượng giốngsử dụng 5- 8 kg thóc giống (0,5- 0,8 kg thóc giống/10 m2). Khi mạđược 2,5 lá, dùng xẻng xới và nhẹ nhàng nhấc vầng mạ khỏi mặt đất (tránh để mạđứt rễ) đặt mạ vào khay và đem đi cấy ngay (không để mạ đã xúc qua đêm);

+ Cấy: khi cấy nước chỉ lấp xấp mặt ruộng; không dúimạ sâu; khoảng cách giữa các khóm theo hình vuông.  

+  Phân bón:

Sử dụng phân bón theo quy trình cải tiến. Dùng phânchuồng ủ hoai mục lượng bón 8 -10 tấn/ha

+ Cách bón, thời gian bón theo quy trình: 

Loại phân

Lượng phân

Phương pháp bón

Thời gian bón

Loại đất

Ghi chú

- P. chuồng:

- Phân lân

- Phân đạm

100%

100%

20%

Bón lót sâu

Trước khi bừa cấy

Các loại đất

 

- Kali

- Phân đạm

50%

50%

 

Thúc đẻ

Thúc đẻ

 

7-10 NSC

7-10 NSC

(Khi bắt đầu nhú mầm mới)

-Các loại đất

-Thịt, phù sa.

 

- Sau khi cấy 7-10 ngày, mỗi ô nhổ 10 dảnh cái, nếu có 1 dảnh xuất hiện mầm mới thì bón thúc 1 (bắt đầu đẻ)

- Kali

 

- Phân đạm

50%

 

Theo bảng so màu

Bón  đón đòng

Tượng khối sơ khởi (TKSK)

Các loại đất

TKSK: là lúc 10% số dảnh cái có thắt eo đầu lá

 

So màu 1 lần vào 40-45 NSC (xung quanh TKSK); nếu chỉ số màu trung bình từ 3-3,5 (lúa thuần) và 3,5-4 (lúa lai) thì tiến hành bón đạm; lượng đạm (bón nốt 30% số đạm còn lại, hoặc ít hơn, hoặc tăng thêm) do nhóm nghiên cứu  quyết định, tuỳ thuộc vào cây trồng, thời tiết... Nếu chỉ số màu ≥ 3,5 (lúa thuần) và ≥ 4 (lúa lai) thì 7 ngày sau đó so màu lại, sau đó nhóm nghiên cứu quyết định lượng đạm cần bón.

- Bón phân theo quy trình:

 + Lượng phân, loại phân do nhóm thực hiệnquyết định dựa trên cơ sở điều tra nông dân tiên tiến, quy trình của địa phươngvà phải phù hợp với chân đất, chế độ luân canh, giống, mùa vụ;

+ Điều tiết nước:

- Giai đoạn sinh trưởng dinh dưỡng: rút cạn nước 1lần sau khi bón thúc lần 1 ít nhất 5 ngày, sau đó để chế độ nước tựthoát đến giai đoạn tượng khối sơ khởi (TKSK) thì cho nước vào ruộng và giữ ởmức 5 cm đến khi lúa chắc xanh - đỏ đuôi;

- Khi lúa chắc xanh - đỏ đuôi: tháo cạn nước trongruộng và để khô đến khi gặt.

+ Làm cỏ: Toànkhu thí nghiệm thực hiện làm cỏ bằng tay, bằng cào cỏ hoặc sử dụng thuốc trừ cỏ(theo tập quán của địa phương).

+ Phòng trừ sâu bệnh:

Khi sâu bệnh ở ruộng nào cókhả năng ảnh hưởng lớn đến năng suất thì phun thuốc ở ô đó. Không được phunđồng đều cho tất cả các công thức.

3. Chỉ tiêu và phương pháp theo dõi

a. Chỉ tiêu theo dõi:

- Theo dõi lượng phân vàcách bón trong toàn mô hình.

- Các đầu tư, chi phí khác (nếu có)

- Thời tiết: Các yếu tốthời tiết chính (nhiệt độ, lượng mưa, giờ nắng, ẩm độ…) của cả vụ.

- Một số chỉ tiêu về sinhtrưởng:

+ Số khóm thực cấy/m2

+ Số dảnh tối đa/khóm;

                                                    Số bông/ khóm

+ Tỷ lệ bông hữu hiệu (%) = --------------------------- x 100

                                                Số dảnh tối đa/khóm

          

            S (chỉ số màu của số láđiều tra)

+ Chỉ sốmàu trung bình = -----------------------------------------

                                                        S  (lá điều tra)

- Năng suất:

+ Một số yếu tố cấu thànhnăng suất: Số bông/m2 ; số hạt/bông; số hạt chắc; tỷ lệ lép.

+ Năng suất thống kê(tạ/ha).

- Sâu bệnh, thiên địchchính:

+ Thời gian phát sinh,cao điểm gây hại.

+ Mật độ con/m2,tỷ lệ hại ( %).

+ Tỷ lệ, chỉ số bệnh ( %)

b. Thời gian, phương pháptheo dõi:

* Thời gian theo dõi

   Điều tra định kỳ 7 ngày một lần cácchỉ tiêu trên sâu bệnh, một số chỉ tiêu về sinh trưởng điều tra theo giai đoạnsinh trưởng chính như:

- Khả năng đẻ nhánh: đếmsố dảnh/ khóm từ 7 NSC đến khi lúa làm đòng già.

- Chỉ số màu trung bình:đo 1 lần vào giai đoạn TKSK.

- Chỉ số diện tích lá: đo 1 lần vào giai đoạn tượng khối sơ khởi (TKSK)

- Số bông/khóm đếm 01 lầntrước lúc gặt.

* Phương pháp theo dõi:

 - Điều tra sâu bệnh hại theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia vềphương pháp điều tra phát hiện dịch hại cây trồng (QCVN 01-38: 2010/BNNPTNT)

- Một số chỉ tiêu về sinhtrưởng:

+ Khả năng đẻ nhánh: Điềutra 10 điểm cố định , mỗi điểm điều tra 5 khóm cố định liên tiếp.

+ Số bông/khóm: mỗi ôđiều tra 10 điểm, mỗi điểm điều tra 5 khóm liên tiếp.

+ Chỉ số màu trung bình:so màu 10 lá cao nhất của 10 dảnh cao nhất của 10 khóm ngẫu nhiên liên tiếptrên 10 điểm. Lấy số liệu trung bình của 10 lá đó.

- Một số yếu tố cấu thànhnăng suất (làm trước khi gặt) lấy 10 điểm, mỗi điểm  3 khóm lúa ngẫu nhiên theo đường chéo góc củakhu ruộn thí nghiệm để đếm tổng số hạt/bông, tỷ lệ lép (%).

- Năng suất thống kê: gặt 10 điểm, mỗi điểm gặt 4m2 (gặt tổng sốkhóm theo 1 băng trong ruộng, tương ứng với 4m2) tuốt, phơi khô,quạt sạch, cân trọng lượng thực tế, quy ra tạ/ha.

- Năng suất thực tế: lấy năng suất thực thu của từng hộ nông dân trong khutrình diễn. Năng suất của cùng giống cấy ở khu ruộng bên cạnh là năng suất đốichứng.


  Nghị định số 94/2019/NĐ-CP ngày 13/12/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Trồng trọt về giống cây trồng và canh tác
  Nghị định số 84/2019/NĐ-CP ngày 14/11/2019 của Chính phủ về quản lý phân bón
  THÔNG BÁO KẾT QUẢ XÉT TUYỂN VIÊN CHỨC CHI CỤC TRỒNG TRỌT VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT NĂM 2019
  SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỔ CHỨC KỲ THI XÉT TUYỂN VIÊN CHỨC CHI CỤC TRỒNG TRỌT VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT NĂM 2019
  Công văn số 556/TrT-TV ngày 11/9/2019 của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật v/v phòng trừ sâu đục thân 2 chấm lứa 5 bảo vệ lúa vụ Mùa năm 2019
  Thông báo tình hình sinh vật gây hại lúa Mùa đến ngày 29/8/2019
  Phòng trừ sâu đục thân hai chấm lứa 5 trên trà lúa Mùa sớm năm 2019
  THÔNG BÁO VỀ VIỆC TUYỂN DỤNG VÀ TIẾP NHẬN HỒ SƠ DỰ TUYỂN VIÊN CHỨC NĂM 2019
  Công văn số 878/SNN-TrT ngày 04/5/2019 của Sở Nông nghiệp và PTNT về việc tiếp tục phòng trừ bệnh đạo ôn cổ bông bảo vệ sản xuất lúa vụ Xuân 2019
  THỦ TỤC TIẾP NHẬN BẢN CÔNG BỐ HỢP QUY PHÂN BÓN
  Công văn số 200/TrT-TV ngày 12/4/2019 của Chi cục Trồng trọt và BVTV V/v phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ lứa 2 và bệnh đạo ôn cổ bông bảo vệ sản xuất lúa vụ Xuân năm 2019
  Công văn số 195/TrT-TV ngày 09/4/2019 của Chi cục Trồng trọt và BVTV về việc phòng trừ bệnh đạo ôn cổ bông bảo vệ sản xuất lúa vụ Xuân 2019
  Công văn số 154/TrT-TV ngày 22/3/2019 của Chi cục Trồng trọt và BVTV về việc phòng trừ bệnh đạo ôn bảo vệ sản xuất lúa vụ Xuân 2019
  Công văn số 539/SNN-TrT ngày 20/3/2019 của Sở Nông nghiệp và PTNT về việc phòng chống bệnh lùn sọc đen, bảo vệ sản xuất lúa vụ Xuân năm 2019
  Thông báo tình hình sản xuất và sinh vật gây hại cây trồng đến ngày 07/03/2019
  Quyết định 688 ban hành áp dụng Hệ thống QLCL tiêu chuẩn ISO 9001:2015 vào hoạt động quản lý hành chính nhà nước của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật
  Quyết định số 68/QĐ-BVTV ngày 29/02/2016 v/v công bố Hệ thống quản lý chất lượng phù hợp Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008
  Quyết định số 08/QĐ-BVTV ngày 08/01/2013 v/v công bố Hệ thống quản lý chất lượng phù hợp Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008
  Nghị định 66/2016/NĐ-CP
  Nghị định 31/2016/NĐ-CP
  Ngày 10/6/2016 Bộ Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp trong các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và hội.
  Ngày 26/5/2016, Thủ tướng Chính phủ ban hành Nghị định số 47/2016/NĐ-CP Quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
  V/v hướng dẫn thực hiện chế độ thai sản theo quy định của Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13.
  Về việc gửi file điện tử hồ sơ trình giải quyết công việc
  Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 22/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ


Công ty CP nữ hoàng Châu Á


Công ty NICOTEX

C.ty Arysta LifeScience Việt Nam


Chi cục Trồng trọt và bảo vệ thực vật Hải Phòng

Địa chỉ: Số 42 Phan Đăng Lưu - Kiến An - Hải Phòng

Điện thoại: 02253.876.124 - Email: chicucbvtv@haiphong.gov.vn